← Trở về danh mục
HỒ SƠ TÀI LIỆU · #5
Chỉ metadata Bài tạp chí VI

Mối liên quan giữa các đặc điểm hình ảnh khối u trên cắt lớp vi tính vùng bụng với di căn hạch trong ung thư biểu mô tuyến dạ dày

Năm xuất bản2026
Nguồn học thuậtTạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch
Định danh#5
TRÍCH DẪN ĐỀ XUẤTAPA 7

Nhan Thiên Tường; Đặng Ngọc Thạch; Hồ Quang Minh; Hồ Hoàng Phương; Nguyễn Thành Tiến (2026). Mối liên quan giữa các đặc điểm hình ảnh khối u trên cắt lớp vi tính vùng bụng với di căn hạch trong ung thư biểu mô tuyến dạ dày. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch, 5(1), 128-134. https://sti.vista.gov.vn/publication/view/moi-lien-quan-giua-cac-dac-diem-hinh-anh-khoi-u-tren-cat-lop-vi-tinh-vung-bung-voi-di-can-hach-trong-ung-thu-bieu-mo-tuyen-da-day-6a39a0db7903721ee4fc0c49d114a4d1-484263.html

01

Tóm tắt

Nghiên cứu này nhằm mô tả một số đặc điểm hình ảnh ung thư biểu mô tuyến dạ dày trên X-quang cắt lớp vi tính (CLVT) vùng bụng. Xác định mối liên quan giữa các đặc điểm hình ảnh khối u trên X-quang cắt lớp vi tính vùng bụng với di căn hạch trong ung thư biểu mô tuyến dạ dày. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang, gồm 206 bệnh nhân ung thư dạ dày phẫu thuật tại Bệnh viện Bình Dân từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2025. Tất cả bệnh nhân đều có hình ảnh CLVT trước phẫu thuật và giải phẫu bệnh sau phẫu thuật. Kết quả: Ung thư dạ dày (UTDD) thường gặp nam hơn nữ, tỷ lệ nam:nữ =1,99:1. Vị trí khối u thường gặp ở hang môn vị, đoạn 1/3 dưới khoảng 70%, có bề dày trung vị là 15,6 mm, thể tích u trung vị là 26,6 cm3, đậm độ u trung vị thì không thuốc và tĩnh mạch lần lượt là 37,18 HU và 80,3 HU. Giai đoạn T của u trong nghiên cứu cho thấy tỷ lệ giai đoạn cT4 chiếm cao nhất (58,3%). Ngoài ra, còn có dấu hiệu thâm nhiễm mỡ ngoài thành, xâm lấn mạch máu ngoài thành và cơ quan lân cận cũng được ghi nhận với tỷ lệ lần lượt là 39,7%, 42,2% và 4%. Qua phân tích hồi quy đa biến, thể tích u, phần trăm bắt thuốc thì tĩnh mạch, giai đoạn cT và xâm lấn mạch máu ngoài thành (ctEMVI), là các yếu tố trên CLVT liên quan có ý nghĩa thống kê với di căn hạch (p Kết luận: CLVT là công cụ hình ảnh hữu ích trong đánh giá tiền phẫu di căn hạch ở UTDD. Một số đặc điểm trên CLVT như thể tích, phần trăm bắt thuốc thì tĩnh mạch, giai đoạn cT và ctEMVI, là những yếu tố dự đoán độc lập với di căn hạch. Việc kết hợp các yếu tố hình ảnh học của u và đặc điểm hạch giúp nâng cao độ chính xác trong đánh giá tình trạng di căn hạch tiền phẫu của ung thư dạ dày.

02

Thông tin thư mục

03

Từ khóa

Di căn hạch; Hình ảnh CLVT; Mối liên quan; Đặc điểm hình ảnh; Khối u; Vùng bụng; Ung thư biểu mô; Tuyến dạ dày